ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
Câu 1: (3 điểm)
Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930)
Yêu cầu thí sinh trình bày được các nội dung sau:
a, Hoàn cảnh: (1 điểm)
Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 đã tác động đến phong trào cách mạng Việt Nam. (0,5 điểm)
+ Tác động tích cực: Trong những tháng cuối năm 1929, phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp, ý thức chính trị nâng lên rõ rệt. Phong trào công nhân đã kết hợp với phong trào nông dân, phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp trong xã hội thành lán sóng cách mạng dân tộc, dân chủ mạnh mẽ, trong đó giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng tiên phong. (0,25 điểm)
+ Tác động tiêu cực: Ba tổ chức hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành quần chúng, tranh giành ảnh hưởng. Nếu để kéo dài tình trạng này sẽ dẫn đến nguy cơ chia rẽ, làm tổn hại nghiêm trọng đến phong trào cách mạng Việt Nam. (0,25 điểm)
- Thực tế cách mạng Việt Nam đã đặt ra một yêu cầu cấp thiết phải có sự thống nhất thành một chính đảng duy nhất của giai cấp công nhân đứng ra lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam. (0,25 điểm)
- Được sự chỉ đạo và ủy nhiệm của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị đại biểu các tổ chức cộng sản họp ở Hương Cảng từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930 để hợp nhất thành một Đảng cộng sản duy nhất. (0,25 điểm)
b, Nội dung hội nghị thành lập Đảng (1 điểm)
Nguyễn Ái Quốc phân tích tình hình trong nước và thế giới, phê phán những hành động thiếu thống nhất giữa các tổ chức cộng sản và đề nghị các tổ chức đoàn kết thống nhất lại thành một Đảng cộng sản duy nhất. (0,25 điểm)
- Hội nghị đã đi đến nhất trí: Bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác, thống nhất ba tổ chức thành một tổ chức duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam. (0,25 điểm)
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. (0,25 điểm)
Vạch kế hoạch về nước tiến hành hợp nhất các tổ chức cộng sản và cử ban chấp hành trung ương lâm thời. (0,25 điểm)
c, Ý nghĩa của hội nghị (1 điểm)
- Hội nghị thành lập có giá trị như một Đại hội thành lập Đảng (0,25 điểm)
- Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được hội nghị thông qua đã trở thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Tuy còn vắn tắt nhưng Cương lĩnh đã vạch ra cho cách mạng Việt Nam những vấn đề cơ bản đúng đắn về đường lối cách mạng Việt Nam, chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo, khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam. (0,75 điểm)
Câu 2: (4 điểm)
Điều kiện lịch sử, diễn biến và ý nghĩa của cao trào "kháng Nhật cứu nước".
a, Điều kiện lịch sử (1 điểm)
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc khiến cho mâu thuẫn giữa hai đế quốc Nhật, Pháp trở nên gay gắt, dẫn đến kết quả Nhật làm đảo chính hất cẳng Pháp, độc chiếm Đông Dương (9-3-1945). (0,5 điểm)
- Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị "Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta". Bản chỉ thị nêu rõ kẻ thù chính, cụ thể, trước mắt của nhân dân Đông Đương là phát xít Nhật. Thường vụ trung ương quyết định phát động một cao trào "kháng Nhật cứu nước" làm tiền đề cho tổng khởi nghĩa và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có thời cơ. (0,5 điểm)
b, Diễn biến của cao trào (2 điểm)
- Từ sau khi Nhật đảo chính Pháp, cách mạng chuyển sang cao trào, đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. (0,25 điểm)
+ Ở căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân đã phối hợp với các lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện. (0,25 điểm)
+ Nhiều cuộc mít tinh, biểu tình, diễn thuyết diễn ra trên khắp cả nước. Quần chúng cách mạng đã tiến hành cảnh báo bọn cường hào, trừng trị bọn Việt gian tay sai. (0,25 điểm)
+ Ngày 13-3-1945, tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ đã nổi dậy khởi nghĩa, thành lập chính quyền cách mạng và thành lập đội du kích Ba Tơ. (0,25 điểm)
+ Hàng nghìn tù chính trị ở nhiều nhà lao khắp cả nước: Nghĩa Lộ, Sơn La, Buôn Ma Thuật, Hỏa Lò... nổi dậy phá nhà lao đòi tự do. (0,25 điểm)
- Phong trào phá kho thóc của Nhật, giải quyết nạn đói ở nhiều nơi đã biến thành cuộc biểu tình vũ trang ủng hộ Việt Minh, trừng trị ác ôn, chống đàn áp khủng bố. Không khí khởi nghĩa sôi nổi khắp cả nước. (0,25 điểm)
+ Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì họp (15 đến 20-4-1945) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân, phát triển lực lượng vũ trang nửa vũ trang, xây dựng căn cứ kháng Nhật để chuẩn bị khởi nghĩa, đẩy mạnh chiến tranh du kích. (0,25 điểm)
- Thành lập Uỷ ban quân sự cách mạng Bắc kì, khu giải phóng Việt Bắc ra đời (4-6-1945). Đây là căn cứ của cả nước, hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới. (0,25 điểm)
c, Ý nghĩa (1 điểm)
Cao trào "kháng Nhật cứu nước" có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Là thời kì xúc tiến chuẩn bị mọi điều kiện, mọi mặt, tiếp tục phát triển lực lượng. (0,25 điểm)
- Vừa tích cực chuẩn bị cơ sở vật chất và lực lượng, vừa tăng cường thống nhất về tư tưởng và hành động nhằm tạo ra sự chuyển biến để tiến tới tổng khởi nghĩa. (0,25 điểm)
- Qua cao trào, Đảng rèn luyện khả năng tổ chức quần chúng. Quần chúng được tôi luyện và thử thách do vậy khi bước vào tổng khởi nghĩa với tư thế chủ động và vững tin thắng lợi. (0,25 điểm)
- Qua cao trào làm cho kẻ thù ngày càng yếu đi, đưa thời cơ cách mạng mau chóng chín muồi. (0,25 điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. Nguyên nhân của sự phát triển đó.
a, Sự phát triển thần kì (2 điểm)
Là nước chiến bại, mất hết thuộc địa và sau chiến tranh bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản, nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề. (0,25 điểm)
- Từ năm 1945 đến 1950, kinh tế Nhật Bản phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt vào nền kinh tế Mĩ. (0,25 điểm)
- Từ năm 1950, nền kinh tế Nhật phát triển nhanh, đặc biệt từ khi Mĩ phát động cuộc chiến tranh xâm lược Triều Tiên (6-1950). (0,25 điểm)
- Bước sang những năm 60, khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thì kinh tế Nhật Bản có điều kiện phát triển để đuổi kịp và vượt các nước Tây Âu vươn lên đứng hàng thư hai (sau Mĩ) trong thế giới tư bản chủ nghĩa.
+ Tổng sản phẩm quốc dân năm 1950 đạt 20 tỉ đô la, đến năm 1973 đạt 402 tỉ đô la, tăng 20 lần. (0,25 điểm)
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 1990 đạt 23769 đô la. (0,25 điểm)
+ Trong công nghiệp: Giá trị sản lượng năm 1950 là 4,1 tỉ đô la, đến năm 1969 đạt 56,4 tỉ đô la. Đứng đầu thế giới về sản lượng tàu biển, thép, xe máy, máy điện tử. (0,25 điểm)
+ Về nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa... (0,25 điểm)
Từ những năm 70 trở đi, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính thế giới và trở thành một siêu cường kinh tế. Đó là hiện tượng "thần kì Nhật Bản". (0,25 điểm)
b, Nguyên nhân của sự phát triển (1 điểm)
Điều kiện quốc tế thuận lợi và sự phát triển của khoa học kĩ thuật thế giới, Nhật Bản tận dụng được những thành tựu đó một cách có hiệu quả trong việc tăng năng xuất, cải tiến kĩ thuật, hạ giá thành hàng hóa. (0,25 điểm)
Lợi dụng nguồn vốn nước ngoài hiệu quả nhất trong việc đầu tư vào những nghành công nghiệp then chốt như cơ khí, luyện kim, hóa chất, điện tử. Giảm gánh nặng chi phí quân sự (do mĩ gánh vác) do vậy có điều kiện tập trung đầu tư phát triển. (0,25 điểm)
- Thực hiện nhiều cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, xóa bỏ những tàn dư phong kiến).
Truyền thống tự lực, tự cường và con người Nhật Bản là nhân tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản. (0,25 điểm)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét